Inox 304, 201, 202, 430, 316 khác nhau như thế nào?

Ứng dụng của inox trong trang trí nội ngoại thất

Khái quát về inox ( thép không gỉ) là gì?

Theo ngôn ngữ dân gian

Tôi còn nhớ, đất nước ta trong thời gian sau khi giải phóng, cuộc sống người dân còn rất khó khăn vất vả. Dụng cụ gia đình còn rất thiếu thốn và hạn chế, nhất là ở vùng nông thôn như gia đình tôi, nồi thì dùng nồi đất hoặc khá hơn chút là dùng nồi nhôm –gang; rổ, rá thì dùng bằng tre, nứa hoặc song mây, gáo múc nước đa phần làm bằng gáo can nhựa cắt đi, dừa khô nữa quả hoặc gáo tre.

Bình toong thời Mĩ
Bình toong thời Mĩ

Ngày đó, nếu ai nhặt được một số đồ dùng làm bằng inox của quân đội Mỹ như ca inox (dùng để múc nước và hâm nóng thức ăn…), muỗng canh hay vài vật dụng khác …bỏ lại và bị vì vùi lấp dưới đất hàng 5- 10 năm nhưng sau khi chùi rửa vẫn sáng bóng thì thật là sang trọng và quí giá vô cùng.

Ca nước inox thười mĩ
Ca nước inox thời mĩ

Ngôn ngữ dân gian thường gọi đây là inox Xi-đát hay inox 100%, inox nguyên chất hoặc inox Mỹ (để chỉ inox có độ bền hóa rất cao, rất khó bị gỉ sét trong môi trường tự nhiên) mà thật ra đây chính là dòng inox chuẩn SUS 304 được sản xuất từ các nước phát triển, có nền công nghiệp luyện kim tiên tiến tại châu Âu, Mỹ thời bấy giờ.

Từ đó, cách suy nghĩ này đã ăn sâu vào đại bộ phận dân chúng và mặc nhiên họ cứ coi Inox như là một loại kim loại (chứ không phải hợp kim). Chúng không bị nam châm hút và tất nhiên không bị gỉ sét. Đây cũng là thói quen trong cách gọi giống kiểu xe máy nói chung là xe Honda vậy.

Đó là theo dân gian quen truyền miệng, còn hôm nay hãy thử cùng PHẾ LIỆU BẢO MINH tìm hiểu thực chất Inox là gì nhé? Xin mời các bạn xem tiếp các mục dưới đây!

Theo lịch sử

Thép không gỉ (inox) gắn liền với tên tuổi của một chuyên gia ngành thép ở nước Anh là ông Harry Brearley. Khi vào khoảng năm 1913, ông đã sáng chế ra một loại thép tốt đặc biệt có khả năng chịu mài mòn cao, bằng việc giảm hàm lượng chất carbon xuống và cho chất crôm vào trong thành phần của thép (0.24% C và 12.8% Cr).

Sau đó hãng thép Krupp ở nước Đức tiếp tục cải tiến loại thép này hơn bằng việc cho thêm nguyên tố niken vào trong thép để tăng khả năng chống ăn mòn axit và làm mềm vật liệu hơn để dễ gia công sản xuất.

Trên cơ sở hai phát minh này mà 2 loại mác thép không ghỉ 400 và 300 ra đời ngay trước Chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

Sau thời chiến tranh, vào những năm 20 của thế kỷ 20, một chuyên gia ngành thép là người Anh tên W. H Hatfield tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ý tưởng về kim loại thép không gỉ. Bằng việc kết hợp giữa  các tỉ lệ khác nhau giữa niken và crôm trong thành phần của thép, ông đã cho ra đời một loại thép không gỉ mới tên gọi thép 18/8 với tỉ lệ 8% Ni và 18% Cr, chính là mác thép 304 quen thuộc tới ngày nay. Ông cũng là người phát minh ra loại thép không gỉ 321 bằng cách cho thêm thành phần của titan vào thép có tỉ lệ 18/8 nói trên.

Trải qua gần một thế kỷ sau khi ra đời và phát triển, ngày nay thép không gỉ đã được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, chế tạo vật tư dân dụng và công nghiệp với hơn 100 loại mác thép khác nhau.

Trong ngành kĩ thuật luyện kim, thuật ngữ thép không gỉ (inox) được dùng để chỉ một dạng hợp kim của sắt chứa tối thiểu 10,5% crôm. Tên gọi là “thép không gỉ” nhưng thật ra nó chỉ là hợp kim của sắt không bị biến màu và không bị ăn mòn dễ dàng như là các loại thép thông thường khác.

Vật liệu này cũng có thể được gọi là thép chống ăn mòn. Thông thường, có nhiều cách khác nhau để sử dụng inox cho những bề mặt khác nhau để tăng tuổi thọ cho các vật dụng. Trong đời sống nhiều thập kỉ qua, chúng xuất hiện ở khắp nơi như những lưỡi dao cắt, vật dụng bếp hay dây đeo đồng hồ…

Thép không gỉ có khả năng chống lại sự ôxy hoá và ăn mòn rất cao, tuy nhiên sự lựa chọn đúng đắn chủng loại và các thông số kỹ thuật của chúng để được phù hợp vào từng trường hợp cụ thể là quan trọng nhất.

Khả năng chống lại sự oxy hoá từ trong không khí xung quanh ở nhiệt độ thông thường của thép không gỉ có được nhờ vào tỷ lệ pha kim loại crôm có trong hợp kim này (nhỏ nhất là 13% và có thể lên đến gần 26% trong trường hợp vật dụng sử dụng trong môi trường làm việc khắc nghiệt).

Trạng thái bị oxy hoá của crôm chính là crôm ôxit. Khi crôm trong hợp kim của thép tiếp xúc với không khí thì một lớp chrom III oxit rất mỏng xuất hiện trên bề mặt vật liệu này; lớp này mỏng đến mức không thể nhìn thấy bằng mắt thường, có nghĩa là bề mặt kim loại thì vẫn rất sáng bóng. Tuy nhiên, chúng lại hoàn toàn không tác dụng với không khí và nước nên có thể bảo vệ được lớp thép bên dưới. Hiện tượng này gọi là sự oxi hoá chống gỉ bằng kỹ thuật kết hợp vật liệu. Có thể thấy hiện tượng này đối với một số kim loại khác như ở kim loại nhôm và kim loại kẽm.

Khi những vật thể làm bằng kim loại inox
được ma sát lại với nhau với lực tác dụng như đinh tán bu lông thì lớp ôxit của chúng có thể bị bay mất ngay tại các vị trí mà chúng ma sát với nhau. Khi tháo rời chúng ra thì có thể thấy các vị trí đó bị ăn mòn.

Niken cũng như mô-lip-đen, crôm, ni tơ và vanađi cũng có tính năng oxy hoá chống gỉ tương tự vậy nhưng lại không được sử dụng rộng rãi vì giá thành của chúng thường cao hơn.

Niken (Ni) là 1 thành phần thông dụng dùng để tăng cường độ dẻo, dễ uốn, tính tạo hình của thép không gỉ. Mô-lip-đen (Mo) có tác dụng làm cho thép không gỉ có khả năng chịu ăn mòn cao trong môi trường axit. Ni tơ (N) sẽ tạo ra sự ổn định cho thép không gỉ ở nhiệt độ âm ( trong môi trường lạnh).

Sự tham gia khác nhau khi pah trộn của các thành phần crôm, niken, mô-lip-đen, ni tơ dẫn đến các cấu trúc tinh thể rất khác nhau tạo ra tính chất cơ lý khác nhau của thép không gỉ.

Phân loại và cách nhận biết các loại inox

Có bốn loại thép không gỉ chính: Austenitic, Ferritic,Austenitic-Ferritic (Duplex), và Martensitic.

inox

Thép Austenitic:

Là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% ni ken, 16% crôm, carbon (C) 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn. Loai thép này được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…

Thép Ferritic:

Là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp). Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409… Loại này có chứa khoảng 12% – 17% crôm. Loại này, với 12%Cr thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17%Cr được sử dụng để làm đồ gia dụng, nồi hơi, máy giặt, các kiến trúc trong nhà…

Thép Austenitic-Ferritic (Duplex)

Đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Loại thép duplex có chứa thành phần Ni ít hơn nhiều so với loại Austenitic. DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển… Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do ni ken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…

Thép Martensitic:

Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối. Được sử dụng nhiều để chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao..

Đặc tính của thép không gỉ ( hợp kim inox )

Các đặc tính của nhóm thép không gỉ (inox) có thể được nhìn dưới góc độ so sánh với họ thép carbon thấp. Về mặt chung nhất, thép không gỉ có:

  • Tốc độ hóa bền rèn cao
  • Độ bền nóng cao hơn
  • Chống chịu ăn mòn cao hơn
  • Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt hơn
  • Độ dẻo cao hơn
  • Độ cứng và độ bền cao hơn
  • Phản ứng từ kém hơn (chỉ với thép austenit)
  • Các cơ tính đó thực ra đúng cho họ thép austenit và có thể thay đổi khá nhiều đối với các mác thép và họ thép khác.

Các cơ tính đó liên quan đến các lĩnh vực ứng dụng thép không gỉ, nhưng cũng chịu ảnh hưởng của thiết bị và phương pháp chế tạo.

Ứng dụng của inox trong trang trí nội ngoại thất
Ứng dụng của inox trong trang trí nội ngoại thất

Phân biệt 304, 201, 202, 430, 316 khác nhau như thế nào?

Năm 1913, một nhà chế tạo thép người Anh tên là Harry Brearley đã thành công trong việc hạn chế hiện tượng ăn mòn của thép bằng cách thêm một số nguyên tố kim loại như Crom, Niken, Mangan và giảm hàm lượng Cacbon. Tùy theo hàm lượng của các thành phần này mà phân biệt thành các loại inox khác nhau như Inox 304, 201, 202, 430, 316.

Inox 304: không nhiễm từ, có thể dùng trong mọi môi trường, luôn sáng bóng, đảm bảo an toàn thực phẩm,

Inox 201: không nhiễm từ (99%), bền với thời gian, song tránh tiếp xúc trực tiếp với axit hoặc muối,

Inox 202: nhiễm từ, dễ bị tác động của môi trường làm hoen ố,

Inox 430: nhiễm từ, dễ bị tác động của môi trường làm hoen ố,

Inox 316: không nhiễm từ, có thể dùng trong mọi môi trường, kể cả những môi trường đòi hỏi độ sạch rất khắt khe.

Sự tham gia khác nhau của các thành phần crôm, niken, mô-lip-đen, ni tơ dẫn đến các cấu trúc tinh thể khác nhau tạo ra tính chất cơ lý khác nhau của thép không gỉ. Dựa vào yêu cầu trên, các nhà sản xuất đã sản xuất ra những loại inox phù hợp với yêu cầu và đặc tính sản phẩm của mình. Và khi nó không còn giá trị sử dụng chúng vẫn có giá trị khi được trao cho các cơ sở thu mua phế liệu, tại đây việc mua bán inox phế liệu được diễn ra hằng ngày với mức giá bằng 1/3 giá mới.

Bạn có thể tham khảo thêm tại:

CÔNG TY THU MUA PHẾ LIỆU BẢO MINH
Hotline:
– 0979.637.678 (Mr. Dương) -0949.193.567 (Mr. Minh)
Email: phelieubaominh@gmail.com
Địa chỉ HCM: 589 Đường số 18, Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, Tp. HCM
Địa chỉ Hà Nội: Số 10, Đường Bùi Huy Bích, Quận Hoàng Mai, Thanh Trì, Hà Nội

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *